Nên cho trẻ con uống tinh bột nghệ không nhỉ?

Thảo luận trong 'Mỹ phẩm nam' bắt đầu bởi OanhNguyenvv, 4/7/19.

  1. Tỉnh/Thành:

    Hà Nội
  2. Tình trạng:

    Mới 100%
  3. Giá bán:

    369,000 VNĐ
  4. Điện thoại:

    0967.694.788
  5. Địa chỉ:

    Trần Bình, Mai Dịch (Bản đồ)
  6. Thông tin:

    4/7/19, 4 Trả lời, 534 Đọc
  1. OanhNguyenvv

    OanhNguyenvv Member

    Tham gia:
    21/6/19
    Bài viết:
    63
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $627,249.36
    Tinh bột nghệ được xem là một thần dược nhờ khả năng kích thích tiêu hóa, điều trị đau bao tử và hỗ trợ trị một số bệnh về đường tiêu hóa. Vậy đối với trẻ,có nên cho trẻ em uống tinh bột nghệ được không? Cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
    Có nên cho trẻ em uống tinh bột nghệ không?
    Tinh bột nghệ nguyên chất được khá nhiều người sử dụng và cho những tác dụng tích cực. Tuy nhiên, trẻ em có nên dùng sản phẩm này hay không? Theo các chuyên gia, đối với những bạn nhỏ dưới 5 tuổi, do chức năng hoạt động của hệ tiêu hóa chưa được tốt, vì vậy các bậc phụ huynh không nên cho trẻ dùng bởi nó có thể dẫn đến các triệu chứng như mệt mỏi, nôn mửa…

    [​IMG]
    Có nên cho trẻ em uống tinh bột nghệ không?
    Đối với trẻ em trên 6 tuổi, bạn có thể cho bé sử dụng với liều lượng vừa phải hoặc tham khảo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Như vậy, cho trẻ ăn tinh bột nghệ không phải là không thể, tuy nhiên cần cân nhắc độ tuổi sử dụng cũng như khả năng thích ứng của trẻ.

    Công dụng của tinh bột nghệ với trẻ em
    Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng dược chất Curcumin trong tinh bột nghệ có đặc tính kháng viêm và kháng khuẩn mạnh, nên nếu trẻ uống tinh bột nghệ với liều lượng phù hợp sẽ giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể, tránh được một số bệnh tật do sự thay đổi của thời tiết như nhức đầu, cảm cúm,..Bên cạnh đó, uống nghệ còn giúp tăng co bóp túi mật trẻ, từ đó tăng khả năng tiêu hóa và hạn chế được những tổn thương của các mô bên trong cơ thể, đồng thời giúp cho hệ tiêu hóa của bé hoạt động tốt hơn.

    [​IMG]
    Công dụng của tinh bột nghệ với trẻ em
    Ngoài ra, với đặc tính kháng khuẩn và kháng viêm cao nên uống nghệ còn giúp chữa viêm loét dạ dày, ngăn ngừa ung thư và hỗ trợ bệnh tim mạch, tăng cường trí nhớ và nhận thức ở trẻ em. Vậy là các chị em hết băn khoăn là có nên cho trẻ em uống tinh bột nghệ không rồi nha. Nó hoàn toàn có lợi, chỉ cần chúng ta thỏa mãn các tiêu chí về tuổi và cơ địa các bé thôi. Hãy hỏi thêm ý kiến của bác sĩ để chắc chắn nhé.

    Những lưu ý cho bố mẹ khi cho con uống tinh bột nghệ
    Phụ huynh cho con uống tinh bột nghệ cần chú ý tới những điều sau:

    – Trẻ nào mắc bệnh liên quan tới túi mật thì nhất định không được uống.

    – Trẻ sắp phẫu thuật thì không nên cho uống tinh bột nghệ vì tinh bột nghệ vì tinh bột nghệ dễ khiến máu đông.

    – Dùng mỗi lần chỉ là 1/3-1/2 muỗng cà phê tinh bột nghệ mà thôi.

    [​IMG]
    Những lưu ý cho bố mẹ khi cho con uống tinh bột nghệ
    – Đầu tiên chỉ dùng một lượng rất nhỏ để xem xét phản ứng của trẻ với tinh bột nghệ như thế nào rồi mới tính tiếp.

    – Nếu trẻ nhỏ có mẫn cảm với tinh bột nghệ thì đưa trẻ tới bác sĩ để bác sĩ tư vấn xem nên dùng tiếp như thế nào cho phù hợp.

    Tóm lại, các bậc phụ huynh nên cân nhắc thật kỹ khi dùng tinh bột nghệ cho trẻ nhỏ. Tinh bột nghệ là thảo dược an toàn nhưng cần có hiểu biết về nó để dùng đúng người, đúng cách. Có vậy việc ngăn ngừa, hỗ trợ điều trị bệnh mới có hiệu quả.

    Đối với câu hỏi có nên cho trẻ em uống tinh bột nghệ không chắc hẳn mọi người đã có câu trả lời. Với những thông tin mà mình mới chia sẻ, hy vọng sẽ giúp ích được cho các bậc phụ huynh trong việc cho con uống tinh bột nghệ.
    Nguồn: http://vietcosmetic.com.vn/co-nen-cho-tre-em-uong-tinh-bot-nghe/
  2. vxdmaihoang331

    vxdmaihoang331 Member

    Tham gia:
    22/8/19
    Bài viết:
    125
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $144,532.42
    Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn lao động, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, VIỆN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG khai giảng các lớp an toàn lao động theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
    - Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
    - Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
    1. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động
    - Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
    - Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
    - Nhóm 5: Người làm công tác y tế
    - Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    2. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
    Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
    Huấn luyện nhóm 1
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
    Huấn luyện nhóm 2
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
    - Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    - Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
    - Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
    - Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    - Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
    - Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 3
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    - Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
    - Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
    Huấn luyện nhóm 4
    a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
    Huấn luyện nhóm 5:
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    - Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
    - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
    - Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    - Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
    - Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
    - Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
    - Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
    - An toàn thực phẩm;
    - Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
    - Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
    - Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
    - Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
    - Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
    - Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
    - Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 6:
    Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
    Chứng chỉ, chứng nhận:
    Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
    - Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
    - Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
    - Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
    - Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
    Lịch khai giảng:
    - Công ty tổ chức liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 15 hàng tháng.
    - Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại: 0904.889.859 - 0908.060.060
    Hồ sơ đăng ký học an toàn lao động:
    Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;
    Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.
    Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng

    Adress: Tòa HH2A - KĐT Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

    Hotline: 0904 889 859 ( Ms.Linh )

    Hotline: 0908 060 060 ( Mr.Phong )

    Tel: 046.686.8910 - Fax: 043.257.9999

    Website: https://vienxaydung. edu.vn



    Email: vienxaydung.edu.vn@gmail.com
  3. vxdmaihoang331

    vxdmaihoang331 Member

    Tham gia:
    22/8/19
    Bài viết:
    125
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $144,532.42
    Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn lao động, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, VIỆN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG khai giảng các lớp an toàn lao động theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
    - Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
    - Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
    1. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động
    - Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
    - Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
    - Nhóm 5: Người làm công tác y tế
    - Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    2. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
    Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
    Huấn luyện nhóm 1
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
    Huấn luyện nhóm 2
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
    - Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    - Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
    - Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
    - Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    - Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
    - Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 3
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    - Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
    - Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
    Huấn luyện nhóm 4
    a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
    Huấn luyện nhóm 5:
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    - Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
    - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
    - Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    - Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
    - Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
    - Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
    - Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
    - An toàn thực phẩm;
    - Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
    - Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
    - Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
    - Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
    - Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
    - Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
    - Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 6:
    Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
    Chứng chỉ, chứng nhận:
    Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
    - Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
    - Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
    - Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
    - Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
    Lịch khai giảng:
    - Công ty tổ chức liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 15 hàng tháng.
    - Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại: 0904.889.859 - 0908.060.060
    Hồ sơ đăng ký học an toàn lao động:
    Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;
    Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.
    Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng

    Adress: Tòa HH2A - KĐT Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

    Hotline: 0904 889 859 ( Ms.Linh )

    Hotline: 0908 060 060 ( Mr.Phong )

    Tel: 046.686.8910 - Fax: 043.257.9999

    Website: https://vienxaydung. edu.vn



    Email: vienxaydung.edu.vn@gmail.com
  4. mailinan2000

    mailinan2000 New Member

    Tham gia:
    30/8/19
    Bài viết:
    10
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $7,223.36
    Nokia E72 có đường viền bao quanh thân máy bằng kim loại mạ crôm. Nắp pin được làm từ thép không gỉ...." Về kích thước, khối lượng của Nokia E72 (114x59.5x10.1mm - 128g) Với xu hướng vật liệu của chế tạo của thiết bị ngày càng được coi trọng bên cạnh thiết kế về thẩm mỹ, E72 có đường viền bao quanh thân máy bằng kim loại mạ crôm. Nắp pin được làm từ thép không gỉ.Bộ nhớ máy 250 MB, có thể cài đặt hoặc lưu trữ bất kỳ một dạng dữ liệu nào trên bộ nhớ máy. Bộ nhớ ngoài (thẻ nhớ MicroSD),[​IMG]


    Thông số kỹ thuật Nokia E72 Chính Hãng


    Màn hình: TFT, độ phân giải 320 x 240 Pixels, rộng: 2.4”
    Camara sau: 5.0, Quay phim VGA, trước VGA (0.3 Mpx)
    Hệ điều hành: Symbian OS 9.3, S60 rel. 3.2
    Tốc độ CPU: Solo-core 600 MHz
    RAM: 128 MB
    Bộ nhớ trong (ROM): 256 MB
    Hỗ trợ thẻ tối đa: 16 GB
    Xem phim: 3GP, MP4, AVI
    Nghe nhạc: MP3, AAC, AAC+
    Ghi âm: có
    Radio: FM radio with RDS, Visual radio
    Băng tần 3G: HSDPA 900/1900/2100
    Khe sim: 1 Sim
    Wifi: chuẩn N
    Pin: Pin Nokia BL-4L
    Trọng lượng: 128 (g)
    Kích thước: Dài 114 mm - Ngang 58 mm - Dày 10 mm


    [​IMG]
    Nokia E72 có màn hình 2,36-inch hiển thị với hình QVGA (320x240 pixels, 48h36 mm). Màn hình hiển thị lên đến 16 triệu màu, hiển thị đẹp, sáng nhìn thấy rõ ràng trong các điều kiện khác nhau. Hiển thị tốt dưới ánh sang mặt trời. Màn hình hiển thị lên tới 8 văn bản và 3 dòng dịch vụ Trong một số chế độ có thể hiển thị đến 14 dòng văn bản. Các chữ số hiển thị rõ ràng, có thể điều được mong chờ nhất, được coi là mang tính cách mạng ở E72 chính là sử dụng phím điều khiển quang học.
    Điện thoại cổ được sử dụng pin lithium-polymer pin BP-4L, nó có công suất 1500 mAh (cùng loại với nokiaa E71). Theo nhà sản xuất, điện thoại có khả năng làm việc ra đến 12,5 giờ thời gian thoại (GSM), lên đến 20 ngày ở chế độ chờ. Thời gian chơi nhạc - lên đến 37,5 giờ. Ứng dụng phóng to phông chữ: với tính tăng này, có thể tăng hoặc giảm kích thước phông chữ của menu .Quản lý cuộc gọi, lọc, chặn, từ chối, ghi âm cuộc gọi… có thể sử sử dụng duy nhất ICVM 2.52

    [][​IMG]
    ==================================================

    Shop Nokia 8800 Chuyên cung cấp về các dòng điện thoại nokia 8800 với nhiều mẫu mã chủng loại đa dạng phục vụ nhu cầu và đâm mê của anh em chơi điện thoại .​
    Hiện nay có lẽ ai cũng sở hữu cho mình từ 2-3 chiếc điện thoại smarphone nhưng việc cầm 2-3 chiếc điện thoại to có lẽ việc đem chúng đi khá là bất tiện. Còn đối với một só dòng điện thoại bàn phím nhỏ gọn hiện vẫn đang được nhiều anh em sưu tầm nhất như dòng nokia 8800 , nokia 8910 màn hình đen trắng bấm 2 nút bên sườn máy từ lên là dòng điện thoại đầu tiên là cảm hứng cho những chiếc nokia 8800 anakin và nokia 8800 sirocco sau này. Tiếp đó là phải kể đến dòng nokia 8800 arte có thể nói là chúa tể của dòng nokia 8800 vì dòng này khá đắt có những chiếc chính hãng có những chiếc nokia 8800 đến thời điểm này vẫn có giá tới 50 triệu đồng đến 60 triệu cho những máy zin còn đẹp. Hiện tại shop đang phân phối cả hai dòng nokia 8800 arte 1 là dòng chính hãng main main zin vỏ mới hàng nokia 8800 arte hongkong có giá từ 2,5tr nên anh em khi xem lưu ý phân biệt ạ! Còn anh em muốn sử dụng máy điện thoại nắp trượt giống nokia 8800 chính hãng mà không đủ tiền thì nokia 8600 luna là một gợi ý khá hoàn hảo cho một chiếc điện chính hãng​
    Còn anh em mua tặng cho người già hoặc muốn dùng máy thẳng mỏng thì chiếc nokia 6700 gold là một sp không thể bỏ qua. với hình thức mỏng vỏ kim loại cầm khá chắc chắn nhỏ gọn dễ đút túi quần là một máy phụ đắc lực trong sử dụng cũng như khi đi ngoại giao , chiếc điện thoại mỏng vàng óng này khiến nó ko thua kém những dòng máy đắt tiền hiện nay đúng với câu đẳng cấp là mãi mãi ^^.

    - CÁCH ĐẶT HÀNG ĐIỆN THOẠI Ở HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH KHÁC

    Đối Với khách hàng ở hà nội có thể qua trực tiếp shop để xem hàng và thanh toán, hoặc nt gọi điện số zalo : 0902277552 để shop chụp hình và giao hàng tận nơi

    Đối Với Khách Hàng ở Tỉnh Shop hỗ trợ giao hàng thu tiền tận nơi , các bạn không cần đặt cọc thanh toán bất kỳ 1 khoản phí nào trước . Shop gửi hàng đến tận nơi bạn nhận hàng rồi thanh toán tiền cực kỳ đảm bảo uy tín .

    Quý khách có thể xem thêm nhiều sản phẩm điện thoại Nokia cổ khác tại đây:




    Đặt Hàng Qua Điện Thoại Xin Liên Hệ Theo Số
    -----------------o0o-------------------
    090.2277.552 - 0979.013.387
    Nhắn Tin Gọi Điện Miễn Phí Zalo : 0902277552
  5. 13trtr

    13trtr New Member

    Tham gia:
    3/10/19
    Bài viết:
    13
    Đã được thích:
    0
    Credit:
    $169,937.65
    hot up bài viết hay quá chúc chủ thớt may mắn

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.